NỘI DUNG

Kiến thức doanh nghiệp

Chữ Ký Số (Token) là gì? || An Minh Luật

4.6/5 - (60 bình chọn)

Cái tên chữ ký số VinCA đã và đang nhận được nhiều sự quan tâm từ quý khách hàng của Công Ty TNHH Tư Vấn An Minh Luật. Vừa qua, việc Công Ty TNHH LCS chính thức được cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng mang thương hiệu VinCA theo giấy phép số 954/GP-BTTTT (2019) cấp theo Nghị định 30/2007/NĐ-CP của Chính phủ.

Tính đến này con số các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số đã nâng lên 14 đơn vị gồm: VNPT-CA, BKAV-CA, FPT-CA, Viettel-CA, Safe-CA, SmartSign (VinaCA), CA2 (Nacencom), Newtel-CA, EFY-CA, TrustCA, MISA-CA, CMC-CA, NC-CA và LCS-CA.

Không dừng lại ở đó hiện đang có nhiều nhà cung cấp khách đang trong quá trình hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đầu tư hệ thống kỹ thuật và tổ chức để đưa vào vận hành trong thời gian tới. Việc có quá nhiều nhà cung cấp như vậy vô hình chung mang lại hoang mang cho quý khách hàng.

Nếu quý khách là Kế toán, công ty dịch vụ thì không quá xa lạ với thiết bị Token (chữ ký số) này rồi. Nhưng, với chủ các cá nhân chủ doanh nghiệp mới thành lập chưa có kế toán liệu có biết: chữ ký số là gì? chức năng ra sao? nên đăng ký dịch vụ chữ ký số ở đâu tốt nhất? giá đăng ký như thế nào?..v..v

Nhằm giúp quý khách nắm được các thông tin trên An Minh Luật xin có 1 bài chia sẻ tường tận về Chữ Ký Số ở bên dưới. Hy vọng rằng quý khách có thể hiểu và tự triển khai sử dụng cho doanh nghiệp mà không gặp bất kỳ khó khăn nào. Nếu thấy bài viết hay xin note lại và chia sẻ cho mọi người cùng biết. Chân thành cảm ơn !!!

An Minh Luật đang có ưu đãi cho Doanh Nghiệp Mới Thành Lập giúp doanh nghiệp hạn chế phát sinh chi phí đăng ký sử dụng chữ ký số lần đầu. Giá đăng ký cấp mới chữ ký số VinCA chỉ 1.599.000đ/3 năm (bao gồm VAT, hỗ trợ cài đặt token, nộp thuế, khai hải quan, bảo hiểm xã hội, hóa đơn,…cho doanh nghiệp. Click xem ngay Tại Đây

Bảng giá đăng ký cấp mới chữ ký số

NHÀ CUNG CẤPGÓI 1 NĂMGÓI 2 NĂMGÓI 3 NĂM
VIN-CA
VINA-CA
VIETTEL-CA
FPT-CA
NEW-CA
CA2-CA
NC-CA
VNPT-CA
EFY-CA
XUẤT HÓA ĐƠN

bạn van an minh đã chụp

Bảng giá đăng ký gia hạn chữ ký số

NHÀ CUNG CẤPGÓI 1 NĂMGÓI 2 NĂMGÓI 3 NĂM
VIN-CA
VINA-CA
VIETTEL-CA
FPT-CA
NEW-CA
CA2-CA
NC-CA
VNPT-CA
EFY-CA
XUẤT HÓA ĐƠN

bạn van an minh đã chụp

Lưu ý:

Bảng báo giá cấp mới và gia hạn từ An Minh Luật đã bao gồm VAT và USB Token.

Liên hệ trực tiếp với nhân viên tư vấn để được hướng dẫn chi tiết quy trình đăng ký dịch vụ chữ ký số. AML sẽ cho nhân viên trực tiếp xuống làm việc (áp dụng doanh nghiệp tại Hà Nội, Hồ Chí Minh) bàn giao: Token, hợp đồng, hóa đơn, giấy chứng nhận,..

Khi đăng ký tại AML, quý khách hàng sẽ nhận được báo giá chữ ký số chiết khấu đến 49% và được hổ trợ vĩnh viễn các dịch vụ liên quan đến chữ ký số như: kê khai thuế, hóa đơn điện tử, hải quan, bảo hiểm xã hội,…

Chữ ký tay và những hạn chế hiện nay

#1 Chữ ký tay là gì?

Khái niệm chữ ký tay được hiểu hiểu là một biểu tượng “Viết Tay” nhằm chứng minh sự hiện diện, chấp thuận, đồng tình của một cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nào đó. Loại chữ ký này có thể là một văn bản (biệt danh, ký hiệu) tượng trưng cho từng cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp,…thường thấy nhất là trên các văn bản, tài lợp, hợp đồng, đơn xin việc, giấy khám bệnh,…

#2 Nhược điểm của chữ ký thường

Chữ ký thường cho thấy khá nhiều bất cập, nhất là đối với các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng chữ ký thường xuyên, liên tục:

  • Tốn công sức: in ấn văn bản, ký tay, chuyển tiếp ký,…
  • Tốn thời gian: khi ký hàng loạt văn bản, hợp đồng, hóa đơn, thời gian chờ đợi chuyển tiếp
  • Dễ giả mạo: dễ bị bắt chước, không có tính xác thực cao

Chữ ký điện tử & Chữ ký số là gì?

Hai khái niệm chữ ký số (digital signature) và chữ ký điện tử (electronic signature) thường được dùng thay thế cho nhau mặc dù chúng không hoàn toàn có cùng nghĩa. Chữ ký số chỉ là một tập con của chữ ký điện tử (chữ ký điện tử bao hàm chữ ký số)

Căn cứ Khoản 6 Điều 3 Nghị định 130/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số – chữ ký điện tử – token thì: Chữ ký số (tên gọi khác là Token) là thiết bị được lưu trữ trên 1 chiếc USB. Thiết bị này được mã hóa tất cả dữ liệu, thông tin của doanh nghiệp dùng để thay thế chữ ký & con dấu trên các loại văn bản, tài liệu số trên các giao dịch điện tử thông qua internet.

Phân biệt chữ ký điện tử và chữ ký số

Điểm giống nhau rõ nhất vẫn là việc thay thế chữ ký tay thông dụng để ký kết cách văn bản, tài liệu trực tuyến qua internet. Vậy, chúng khác nhau ở đâu? cùng xem bảng so sánh bên dưới của AML bên dưới.

Yếu tố so sánh Chữ ký điện tử Chữ ký số
Tính chất Chữ ký điện tử có thể là bất kỳ biểu tượng, hình ảnh, quy trình nào được đính kèm với tin nhắn hoặc tài liệu biểu thị danh tính của người ký và
hành động đồng ý với nó.
Chữ ký số có thể được hình dung như một “dấu vân tay” điện tử, được mã hóa và xác định danh tính người thực sự
ký nó.
Tiêu chuẩn Không phụ thuộc vào các tiêu chuẩn.Không sử dụng mã hóa. Sử dụng các phương thức mã hóa mật mã.
Cơ chế xác thực Xác minh danh tính người ký thông qua email, mã PIN điện thoại, v.v. ID kỹ thuật số dựa trên chứng chỉ.
Tính năng Xác minh một tài liệu. Bảo mật một tài liệu.
Xác nhận Không có quá trình xác nhận cụ thể. Được thực hiện bởi các cơ quan chứng nhận tin cậy hoặc nhà cung cấp dịch vụ ủy thác.
Bảo mật Dễ bị giả mạo. Độ an toàn cao.

Và mỗi loại chữ ký đều có ưu, nhược điểm nên tùy vào mục đích và tính chất hợp đồng, chúng ta sẽ chọn chữ ký phù hợp. Hy vọng với những thông tin AML cung cấp sẽ giúp quý khách nắm được rõ khái niệm về hai loại chữ ký này để sử dụng sao cho phù hợp với điều kiện của từng cá nhân, doanh nghiệp.

Các thuật ngữ thông dụng trong chữ ký số

Thuật ngữ thông dụng trên chữ ký số (token)
Thuật ngữ thông dụng trên chữ ký số (token)
  • Khóa bí mật” là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được dùng để tạo chữ ký số.
  • Khóa công khai” là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký số được tạo bởi khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa.
  • Ký số” là việc đưa khóa bí mật vào một chương trình phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu.
  • Người ký” là thuê bao dùng đúng khóa bí mật của mình để ký số vào một thông điệp dữ liệu dưới tên của mình.
  • Người nhận” là tổ chức, cá nhân nhận được thông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký, sử dụng chứng thư số của người ký đó để kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu nhận được và tiến hành các hoạt động, giao dịch có liên quan.

Đặc điểm của chữ ký số

Hình dạng chữ ký số: Chữ ký số có hình dạng như một chiếc USB được gọi là USB Token. USB Token là thiết bị phần cứng dùng để tạo ra cặp khóa công khai và khóa bí mật cũng như lưu trữ thông tin của khách hàng. Chữ ký số được bảo mật bằng mật khẩu được gọi là mã PIN.

Ưu điểm chữ ký số so với chữ ký tay

Chữ ký số ra đời để phục vụ cho nền công nghiệp số hóa nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Chữ ký số không chỉ đơn giản được sinh ra chỉ để thay thế cho chữ ký tay và con dấu doanh nghiệp mà còn rất nhiều điểm ưu việc khác mà chữ ký tay không thể như:

#1 Khả năng xác định nguồn gốc

Các hệ thống mật mã hóa khóa công khai cho phép mật mã hóa văn bản với khóa bí mật mà chỉ có người chủ của khóa biết. Để sử dụng chữ ký số thì văn bản cần phải được mã hóa hàm băm (thường có độ dài cố định và ngắn hơn văn bản). Sau đó dùng khóa bí mật của người chủ khóa để mã hóa, khi đó ta được chữ ký số. Khi cần kiểm tra, bên nhận giải mã với khóa công khai để lấy lại hàm băm và kiểm tra với hàm băm của văn bản nhận được. Nếu hai giá trị này khớp nhau thì bên nhận có thể tin tưởng rằng văn bản đó xuất phát từ người sở hữu khóa bí mật.

#2 Tính không thể phủ nhận

Trong giao dịch, một bên có thể từ chối nhận một văn bản nào đó là do mình gửi. Để ngăn ngừa khả năng này, bên nhận có thể yêu cầu bên gửi phải gửi kèm chữ ký số với văn bản. Khi có tranh chấp, bên nhận sẽ dùng chữ ký này như một chứng cứ để bên thứ ba giải quyết.

#3 Tính toàn vẹn

Cả hai bên tham gia vào quá trình thông tin đều có thể tin tưởng là văn bản không bị sửa đổi trong khi truyền vì nếu văn bản bị thay đổi thì hàm băm cũng sẽ thay đổi và lập tức bị phát hiện. Quy trình mã hóa sẽ ẩn nội dung đối với bên thứ ba.

#4 Bảo mật thông tin khi ký số

Về kỹ thuật công nghệ của chữ ký số là dựa trên hạ tầng mã hóa công khai (PKI), trong đó phần quan trọng nhất là thuật toán mã hóa công khai RSA. Công nghệ này đảm bảo chữ ký số khi được một người dùng nào đó tạo ra là duy nhất, không thể giả mạo được và chỉ có người sở hữu khóa bí mật mới có thể tạo ra được chữ ký số đó (đã được chứng minh về mặt kỹ thuật mã hóa).

Chữ ký số gồm những loại nào?

Chứng thư số (chữ ký số) có rất nhiều loại và chúng sử dụng cho những mục đích khác nhau, cụ thể như sau:

#1 Chữ ký số cá nhân

Chữ ký số cá nhân là thiết bị ký số dùng để nhận diện các cá nhân trên môi trường điện tử. Chữ ký số cá nhân có giá trị pháp lý như chữ ký tay của cá nhân khi thực hiện các giao dịch trong cuộc sống hằng ngày.

#2 Chữ ký số doanh nghiệp

Chữ ký số tổ chức/doanh nghiệp là chứng thư số dùng để nhận diện các chủ thể là các tổ chức/doanh nghiệp trên môi trường điện tử. Chữ ký số tạo doanh nghiệp có giá trị pháp lý thay thế cho con dấu và chữ ký người đại điện tổ chức/doanh nghiệp đó.

#3 Chữ ký số cá nhân trong doanh nghiệp

Chữ ký số cá nhân thuộc tổ chức/doanh nghiệp dùng để nhận diện chủ thể (trưởng bộ phận trong công ty) là các cá nhân thuộc các tổ chức/doanh nghiệp. Chữ ký số này có giá trị pháp lý như chữ ký tay của cá nhân trong tổ chức/doanh nghiệp.

Chữ ký số này thường gắn với các chức danh nội bộ của chủ thể như: Tổng giám đốc, Giám đốc, Trưởng phòng… Người dùng chứng thư số này nhằm thực hiện các giao dịch nghiệp vụ trong nội bộ doanh nghiệp hoặc đại diện doanh nghiệp thực hiện các giao dịch với bên ngoài được tổ chức/doanh nghiệp được ủy quyền.

#4 Chữ ký số CodeSigning

Chữ ký số CodeSigning là ứng dụng để ký số vào phần mềm hoặc ứng dụng mà họ phân phối nhằm các mục đích:

  • Xác nhận và phân biệt bản quyền sở hữu của nhà sản xuất.
  • Đảm bảo nội dung mà bạn cung cấp là đáng tin cậy.
  • Giảm thiểu các cảnh báo lỗi bảo mật trong quá trình cài đặt phần mềm.
  • Người sử dụng biết được nguồn gốc xuất xứ và đảm bảo phần mềm này không bị thay đổi, giả mạo khi phát hành.

#5 Chữ ký số SSL

Chữ ký số SSL là loại ký số thường được sử dụng cài đặt trên website của tổ chức/doanh nghiệp. Chức năng chính cho phép khách hàng khi truy cập có thể xác minh được tính tin cậy của website, đảm bảo mọi dữ liệu, thông tin trao đổi giữa website và khách hàng được mã hóa, tránh nguy cơ bị can thiệp trong quá trình truyền dữ liệu.

Trong các lĩnh vực TMĐT, chứng khoán, cổng thanh toán, ví điện tử, ngân hàng điện tử, chính phủ điện tử phải sử dụng loại Chữ ký số này giúp mọi dữ liệu trao đổi giữa người dùng và website sẽ được mã hóa (ở phía người gửi) và giải mã (ở phía người nhận)

Công dụng của chữ ký số (token) là gì?

Công dụng của chữ ký số là gì?
Công dụng của chữ ký số là gì?
  • Trong mọi giao dịch thương mại điện tử, có thể sử dụng chữ ký số thay cho chữ ký viết tay trong môi trường kỹ thuật số. Nó góp phần cho hoạt động giao dịch thương mại diễn ra được nhanh chóng và tiết kiệm.
  • Đối với người dùng cá nhân, chữ ký số mang giá trị pháp lý tương đương với chữ ký tay. Đối với người dùng tổ chức/doanh nghiệp, chữ ký số có giá trị tương đương với con dấu cũng như chữ ký tay của người đại diện pháp luật.
  • Ta có thể ký trong các giao dịch thư điện tử, các email bằng chữ ký số. Việc này nhằm giúp khách hàng nhận biết được người gửi thư có đúng là bạn hay không.
  • Chữ ký số có thể được dùng để đầu tư chứng khoán trực tiếp, chuyển tiền,  mua hàng hay thanh toán trực tuyến mà không còn nỗi lo về bị mất cắp.
  • Có thể thực hiện các hoạt động kê khai nộp thuế hay thông quan trực tuyến qua internet mà không cần các thao tác in ấn kê khai, đóng dấu hay phải đi đến cơ quan thuế để tiến hành.
  • Chữ ký số cũng có thể dùng để đóng bảo hiểm trực tuyến.
  • Ký hợp đồng điện tử trực tuyến bằng chữ ký số thông qua các hợp đồng điện tử mà không cần gặp mặt.

Chữ ký số còn có thể được sử dụng với các ứng dụng quản lý của doanh nghiệp với tính bảo mật, độ tin cậy và xác thực rất cao.

Nhược điểm trong quá trình sử dụng chữ ký số

Không thể phủ nhận việc sử dụng chữ ký số mang lại cả trăm lợi ích cho doanh nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình triển khai và sử dụng, người dùng (kế toán) chữ ký số nhận ra rằng vẫn tồn tại nhiều khuyến điểm cần khắc phục cụ thể như sau:

  • Chữ ký số muốn sử dụng để kê khai nộp thuế điện tử cần có phần mềm hổ trợ như: Java, ietab,..và trình duyện phù hợp. Một số máy tính sẽ không hổ trợ cài đặt java, phát sinh lỗi trình duyệt, cấu trúc tờ khai hoặc tệp tin không hợp lệ, chứng thư số chưa đăng ký với cơ qua thuế,…
  • Sử dụng phần mềm kê khai thuế qua mạng sẽ không cập nhập được số liệu điều chỉnh của tờ khai sau khi hết hạn nộp báo cáo thuế.
  • Phụ thuộc vào tốc độ internet, kinh nghiệm sử dụng các phần mềm hổ trợ kê khai thuế qua mạng của nhân viên hay chủ doanh nghiệp còn hạn chế.
  • Thường phát sinh lỗi hệ thống, treo máy hoặc nghẽn mạng cục bộ vì lượng truy cập nhiều gây mất thời gian. Hệ thống máy tính của nhiều doanh nghiệp chưa tương thích với phần hỗ trợ kê khai thuế của Bộ Tài Chính.

Thông tin trên chữ ký số (token)

Thông tin hiển thị trên chữ ký số (token) doanh nghiệp
Thông tin hiển thị trên chữ ký số (token) doanh nghiệp
  • Tên của Doanh nghiệp bao gồm: Mã số thuế, Tên Công ty….
  • Số hiệu của chứng thư số (số seri)
  • Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số
  • Tên của tổ chức chứng thực chữ ký số 
  • Chữ ký số của tổ chức chứng thực chữ ký số.
  • Các thư hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng  số.
  • Các hạn chế về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông Tin Truyền Thông.

Có bắt buộc sử dụng chữ ký số không?

Nhằm “số hóa” các thủ tục hành chính, Quốc hội, Chính phủ và các Bộ đã thông qua và ban hành các quy định pháp luật liên quan đến việc sử dụng chữ ký số trong các giao dịch điện tử cụ thể:

  • Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 do Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005
  • Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành.
  • Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Luật Quản lý thuế sửa đổi số 21/2012/QH13 yêu cầu các Doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế qua mạng.
  • Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Nghị quyết 01/NQ-CP bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Quyết định 838/QĐ-BHXH bắt buộc doanh nghiệp/cá nhân phải thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp báo cáo bảo hiểm điện tử.

Với các quyết định được ban hành như trên việc doanh nghiệp sử dụng chữ ký số là điều bắt buộc. Việc này cần triển khai càng nhanh càng tốt để quá trình số hóa thủ tục hành chính được rút ngắn. Để sở hữu cho mình một thiết bị Token ký số cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp cần liên hệ với nhà cung cấp hoặc đại lý phân phối chữ ký số để đăng ký sử dụng dịch vụ (danh sách 14 nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số AML giới thiệu bên dưới).

Phần mềm chữ ký số là gì?

Chữ ký số muốn sử dụng thực hiện kê khai nộp thuế điện tử, khai hải quan, bảo hiểm xã hôi, ký hóa đơn điện tử,…cần có các phần mềm hổ trợ như sau:

  • Phần mềm java
  • Phần mềm HTKK
  • Phần mềm itaxviewer
  • Dot net Framework
  • Phần mềm đầu cuối của Hệ thống VNACCS/VCIS
  • Java sử dụng cho VNACCS
  • Untraview, Team view (để nhân viện hỗ trợ ký số và cài đặt chữ ký từ xa)
  • Bộ cài đặt chữ ký số

Link dowload tất cả phần mềm AML sẽ ghim Tại Đây (phần mềm, file đăng ký, mẫu hợp đồng,..)

Nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số ở Việt Nam

Các đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số hiện nay

1. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT-CA)

  • Giấy phép số: 595/GP-BTTTT
  • Ngày cấp: 27/11/2017
  • Thời hạn: 05 năm
  • Đơn vị tiên phong trong lĩnh vực chữ ký số mở đầu cho ngành công nghiệp số hóa tại Việt Nam. Đây là sự lựa chọn ưu tiên cho cách cá nhân và doanh nghiệp đang có nhu cầu sử dụng. Tuy nhiên giá đăng ký rất cao nhưng đáp lại là chất lượng vượt trội.
  • Xem báo giá chi tiết Tại Đây

2. Công ty cổ phần Công nghệ thẻ Nacencomm (CA2)

  • Giấy phép số: 425/GP-BTTTT
  • Ngày cấp: 27/8/2015
  • Thời hạn: 05 năm
  • Với hơn 6 năm kinh nghiệm phát triển tập trung vào 1 sản phẩm duy nhất là chữ ký số. Công ty cổ phần công nghệ thẻ Nacencomm cam kết mang đến sản phẩm chất lượng và an toàn nhất cho người dùng. Đẩm bảo tính toàn vẹn và bảo mật tuyệt đúng theo đúng yêu cầu của pháp luật.
  • Xem báo giá chi tiết Tại Đây

3. Công ty cổ phần BKAV (BKAV-CA)

  • Giấy phép số: 57/GP-BTTTT
  • Ngày cấp: 17/3/2015
  • Thời hạn: 10 năm
  • BKAV-CA được phát triển bởi tập đoàn công nghệ BKAV. Chữ ký số này cho phép thực hiện ký điện tử trong các dịch vụ hành chính công và các giao dịch điện tử thông thường. Ngoài ra BKAV-CA cũng tích hợp dịch vụ công trực tuyến kho bạc nhà nước giúp dễ dàng thực hiện các giao dịch ngân hàng…
  • Xem báo giá chi tiết Tại Đây

4. Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel (VIETTEL-CA)

  • Giấy phép số: 498/GP-BTTTT
  • Ngày cấp: 28/9/2015
  • Thời hạn: 5 năm
  • Viettel-CA là dịch vụ chữ ký điện tử được cung cấp vởi Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel. Chữ ký số được sử dụng trong các giao dịch hành chính công như kê khai thuế, hải quan, đấu thầu điện tử… hay các giao dịch điện tử như ngân hàng trực tuyến, thanh toán trực tuyến…
  • Xem báo giá chi tiết Tại Đây

5. Công ty cổ phần Hệ thống Thông tin FPT (FPT-CA)

  • Giấy phép số: 527/GP-BTTTT
  • Ngày cấp: 12/10/2015
  • Thời hạn: 5 năm
  • Chữ ký số FPT-CA luôn là sự lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp. FPT-CA luôn hỗ trợ thực hiện các nghiệp vụ chứng thực trong thuế điện tử, hải quan điện tử, bảo hiểm xã hội điện tử và hóa đơn điện tử.
  • Xem báo giá chi tiết Tại Đây

6. Công ty Cổ phần Viễn thông New-Telecom (NEWTEL-CA)

  • Giấy phép số: 225/GP-BTTTT
  • Ngày cấp: 22/5/2017
  • Thời hạn: 5 năm
  • NEW-CA đã khẳng định được mình trong suốt những năm qua. Luôn nổ lực cải tiến kỹ thuật, nâng cao tình độ chuyên môn, phát triển cơ sở hạ tầng để mang đến trải nghiệm dịch vụ tốt nhất cho tất cả doanh nghiệp đã và sắp sử dụng chữ ký số NewCA. Nếu đang phân vâng chưa biết chọn nhà cung cấp nào AML gợi ý cho quý khách NEW-CA này đó.
  • Xem báo giá chi tiết Tại Đây

7. Công ty Cổ phần TS24 (SAFE-CA)

  • Giấy phép số: 424/GP-BTTTT
  • Ngày cấp: 07/9/2017
  • Thời hạn: 5 năm
  • TS24-CA cái tên không quá xa lạ với các doanh nghiệp, đơn vị chuyên cung cấp các giải pháp quản lý tổng thể cho doanh nghiệp. Với hơn 200.000 khách hàng đang sử dụng, 5 loại hình chữ ký số, hàng 1000 đại lý lớn nhỏ khắp 63 tỉnh thành Việt Nam. TS24 luôn mang lại dịch vụ tốt nhất cho quý khách hàng của mình.
  • Xem báo giá chi tiết Tại Đây

8. Công ty Cổ phần Chữ ký số ViNa (Smartsign)

  • Giấy phép số: 496/GP-BTTTT
  • Ngày cấp: 04/11/2016
  • Thời hạn: 5 năm
  • Công ty cổ phần chữ ký số vina Smartsign (VinaCA) là một trong những nhà cung cấp mới hoạt động tạiTp.HCM. Thị trường mà nhà cung cấp cấp nhắm đến tập trung vào các doanh nghiệp Miền Nam. Tại thời điểm này VINA-CA luôn dốc lòng cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng một cách tận tụy và mang tính cam kết đến tất cả doanh nghiệp.
  • Xem báo giá chi tiết Tại Đây

9. Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học EFY Việt Nam (EFY-CA)

  • Giấy phép số: 153/GP-BTTTT
  • Ngày cấp: 05/4/2018
  • Thời hạn: 5 năm
  • Đây là nhà cung cấp phát triển đại lý và CTV mạnh mẽ vào đầu năm 2020. Tuy đã chiếm được thị phần lớn khách hàng trong lĩnh vực chữ ký số nhưng EFY-CA đang đánh mất mình vì chất lượng dịch vụ trong giai đoạn cuối năm 2020. AML cũng không còn triển khai dịch vụ này cho khách hàng của mình để tránh các rủi ro về sau.
  • Xem báo giá chi tiết Tại Đây

10. Công ty Cổ phần Công nghệ SAVIS (TrustCA)

  • Giấy phép số: 10/GP-BTTTT
  • Ngày cấp: 08/01/2019
  • Thời hạn: 10 năm
  • Công ty Cổ phần Công nghệ SAVIS cung cấp nhiều Sản phẩm & Giải pháp ưu việt cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của công cuộc Chuyển đổi số. Với sản phẩm chữ ký số mang thương hiệu Trust-CA chắc chắn sẽ là người bạn đồng hành tin cậy của mọi doanh nghiệp.
  • Xem báo giá chi tiết Tại Đây

11. Công ty Cổ phần MISA (MISA-CA)

  • Giấy phép số: 184/GP-BTTTT
  • Ngày cấp: 16/5/2019
  • Thời hạn: 10 năm
  • MISA-CA tích hợp sẵn với phần mềm kế toán, nhân sự, bán hàng, hóa đơn điện tử, BHXH, kê khai thuế,… giúp điện tử hóa mọi công việc hành chính, văn thư lưu trữ giấy tờ từ đó giúp đơn vị tăng năng suất tiết kiệm chi phí. Đây cũng là đơn vị cung cấp giải pháp phần mềm hổ trợ doanh nghiệp số 1 tại Việt Nam trong nhiều năm.
  • Xem báo giá chi tiết Tại Đây

12. Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC-CA)

  • Giấy phép số: 186/GP-BTTTT
  • Ngày cấp: 16/5/2019
  • Thời hạn: 10 năm
  • Tổng Công ty Công nghệ và Giải pháp CMC (CMC TS) là đơn vị cung cấp và triển khai dịch vụ chữ ký số này với tên thương hiệu là CMC-CA
  • Xem báo giá chi tiết Tại Đây

14. Công Ty TNHH CA-LCS (VIN-CA)

  • Giấy phép số: 186/GP-BTTTT
  • Ngày cấp: 16/5/2019
  • Thời hạn: 10 năm
  • Doanh nghiệp mới nhất được cấp phép từ Bộ Thông tin và Truyền Thông với thương hiệu là VIN-CA. Đây cũng là thương hiệu được khách hàng lựa chọn sử dụng nhiều nhất vào cuối năm 2020.
  • Xem báo giá chi tiết Tại Đây

13. Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ NC (NC-CA)

  • Giấy phép số: 186/GP-BTTTT
  • Ngày cấp: 16/5/2019
  • Thời hạn: 10 năm
  • Đơn vị thứ 13 tại Việt Nam cấp phép được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng với tên thương hiệu là NC-CA
  • Xem báo giá chi tiết Tại Đây

Qúy khách nên đăng ký chữ ký số ở đâu?

Hiện nay đã có hơn 14 nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Việt Nam và có thể gia tăng nữa trong những năm sắp tới. Việc các nhà cung cấp thi nhau phát triển các kênh đại lý, cộng tác viên, nhà phân phối,..cung cấp sản phẩm chữ ký số tới doanh nghiệp hiện nay quá nhiều. Với chính sách chiết khấu khác nhau cho từng cấp đại lý hoặc CTV phần nào kéo theo giá bán chữ ký số có nhiều biến đổi nên rất khó đưa ra lựa chọn cho khách hàng.

Hiện nay, có nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam cung cấp dịch vụ về chữ ký số như: Viettel, VNPT, FPT, NEW, Vina, CA2,…hoặc cả 14 nhà cung cấp để khách hàng dễ lựa chọn. Mỗi nhà mạng có chính sách hậu mãi những lợi thế riêng. Tùy vào khả năng tài chính, thời hạn sử dụng mà các doanh nghiệp sẽ cân nhắc lựa chọn nhà cung cấp cũng như gói phù hợp với doanh nghiệp. 

Công Ty TNHH Tư Vấn An Minh Luật là đại lý cấp 1 phân phối sản phẩm dịch vụ chữ ký số của 14 nhà cung cấp hiện nay. An Minh Luật tiếp nhận yêu cầu đăng ký gia hạn và cấp mới từ các doanh nghiệp trên toàn quốc (không giới hạn khu vực nào). Tiếp nhận tư vấn miễn phí, báo giá dịch vụ ưu đãi, xét duyệt hồ sơ Online, đăng ký sử dụng sau 2h tiếp nhận.

Bằng kinh nghiệm cung cấp dịch vụ cho hàng nghìn doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động, AML luôn lựa chọn dịch vụ chữ ký số tốt nhất cùng đồng hành cùng quý khách hàng. Bảng giá chữ ký số (token) AML đã niêm yết bên trên và đúng theo quy định của pháp luật. Nến bạn mới thành lập công ty có nhu cầu sử dụng dịch vụ chữ ký số uy tín hãy liên hệ với An Minh Luật ngay để được tư vấn miễn phí.

bạn van an minh đã chụp

Quy trình đăng ký chữ ký số tại AML

Qúy khách hàng vui lòng nắm rõ quy trình đăng ký dịch vụ tại AML để tiết kiệm thời gian và tránh phát sinh ngoài lề không mong muốn.

1. Đối với khách hàng cấp mới chữ ký số

Bước 1: Gửi trước thông tin sau qua Zalo: 0968.458.575 hoặc Email: [email protected]

  1. Bản Chụp ảnh hoặc Scan giấy phép kinh doanh và CMND của người đại điện pháp luật.
  2. Điền thông tin File cấp mớiFile hợp đồng từ nhà cung cấp.
  3. Lựa chọn gói cước cấp mới chữ ký số (1 năm, 2 năm hay 3 năm) và nhà cung cấp cần đăng ký?
  4. Cung cấp số điện thoại liên hệ và địa chỉ nhận làm hợp đồng và bàn giao USB Token.
  5. Thực hiện triển khai bàn giao thiết bị USB Token trong ngày cho quý khách hàng.

Bước 2: gởi hồ sơ file cứng về gồm:

  • File đăng ký cấp mới chữ ký số (có dấu mộc)
  • File hợp đồng cấp mới chữ ký số (có dấu mộc)
  • CMT (ảnh) + GPKD (ảnh)
  • Địa chỉ: 55/10B Nguyễn Phúc Chu, Phường 15, Quận Tân Bình, TP. HCM
  • Người nhận: 0968.458.575 (Nguyễn Văn An)
  • Thời hạn bổ sung hồ sơ tối đa 30 ngày kể từ khi có thông báo từ AML

Bước 3: thanh toán dịch vụ

Qúy khách hàng thanh toán theo 2 hình thức sau:

  1. Thanh toán tiền mặt khi nhận hợp đồng, hồ sơ, hóa đơn từ đơn vị giao hàng nhanh (thu hộ)
  2. Thanh toán chuyển khoản: 0271001000536 – Vietcombank – NGUYEN VAN AN

 Bước 4: AML sẽ tiến hành bàn giao cho khách hàng:

  1. Thiết bị USB Token Chữ Ký Số
  2. Giấy chứng nhận sử dụng Chữ Ký Số
  3. Biên bản bàn giao Chữ Ký Số.
  4. Hóa đơn thuế VAT của AML.
  5. Hợp đồng Chữ ký số.

2. Đối với khách hàng gia hạn chữ ký số

Bước 1: Gửi trước thông tin sau qua Zalo: 0968.458.575 hoặc Email: [email protected]

  1. Bản Chụp ảnh hoặc Scan giấy phép kinh doanh và CMND của người đại điện pháp luật.
  2. Điền thông tin File gia hạnFile hợp đồng từ nhà cung cấp.
  3. Lựa chọn gói cước gia hạn chữ ký số (1 năm, 2 năm hay 3 năm) và nhà cung cấp cần đăng ký?
  4. Cung cấp số điện thoại liên hệ và địa chỉ hợp đồng.
  5. Cấp Untraview hoặc Teamview để kỹ thuật AML gia hạn chứng thư số.

Bước 2: gởi hồ sơ file cứng về cho nhà cung cấp

  • File đăng ký gia hạn chữ ký số (có dấu mộc)
  • File hợp đồng gia hạn chữ ký số (có dấu mộc)
  • CMT (ảnh) + GPKD (ảnh)
  • Địa chỉ: 55/10B Nguyễn Phúc Chu, Phường 15, Quận Tân Bình, TP. HCM
  • Người nhận: 0968.458.575 (Nguyễn Văn An)
  • Thời hạn bổ sung hồ sơ tối đa 30 ngày kể từ khi có thông báo từ AML

Bước 3: thanh toán dịch vụ cho An Minh Luật

Qúy khách hàng thanh toán theo 2 hình thức sau:

  1. Thanh toán tiền mặt khi nhận hợp đồng, hồ sơ, hóa đơn từ đơn vị giao hàng nhanh (thu hộ)
  2. Thanh toán chuyển khoản: 0271001000536 – Vietcombank – NGUYEN VAN AN

Bước 4: AML sẽ tiến hành bàn giao cho khách hàng:

  • Giấy chứng nhận sử dụng Chữ Ký Số
  • Biên bản bàn giao Chữ Ký Số.
  • Hóa đơn thuế VAT của AML.
  • Hợp đồng Chữ ký số.

Đại lý chữ ký số An Minh Luật

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN AN MINH LUẬT

5 1 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments